Đồng Hồ Áp Suất Nước

 Đồng hồ áp suất nước là một thiết bị dùng để đo áp suất của nước trong hệ thống đường ống. Nó thường được sử dụng trong các hệ thống cấp nước, hệ thống chữa cháy, các nhà máy và các ứng dụng công nghiệp khác. Đồng hồ áp suất nước có các thành phần chính như bộ đo áp suất, một bộ chuyển đổi tín hiệu và một màn hình hiển thị kết quả đo. Khi nước chảy qua bộ đo áp suất, áp suất của nước sẽ làm di chuyển một kim hoặc một bộ cảm biến, sau đó tín hiệu đo sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu điện để hiển thị trên màn hình.

1.Thông số kỹ thuật Đồng Hồ Áp Suất Nước.

-Đường kính mặt đồng hồ : D63mm, D100mm, D150mm, D200mm

-Kết nối kiểu chân đứng, chân sau

-Dãy đo áp suất : -1…1000bar

-Kiểu kết nối chân ren hệ inch : G1/4″ tương ứng với mặt đồng hồ 63mm. G1/2″ tương ứng với mặt đồng hồ 100mm, 150mm

-Nhiệt độ làm việc xung quanh đồng hồ : -40…+65 ºC

-Nhiệt độ làm việc tại chân kết nối : Max 200 ºC đối với đồng hồ không điền dầu. Max 100 ºC đối với đồng hồ có dầu.

-Đơn vị đo thông dụng: bả, Mpa, Kpa, psi, cmHg, kgf/cm2, -76mg -0

-Sai số tiêu chuẩn của đồng hồ : +-1%. Tuy nhiên có Option sai số : +-0.5%

-Chỉ số bảo vệ chống nước – chống bụi tiêu chuẩn : IP65. Khi có yêu cầu về chống nước chống bụi cao hơn thì chọn Option IP67.

>>>>>>  Tham Khảo thêm Áp Kế Màng giá tốt.

2.Nguyên Lý Hoạt Động đồng hồ đo áp suất.

 Nguyên lý hoạt động của đồng hồ áp suất nước là dựa trên áp suất của nước trong đường ống. Khi nước chảy qua bộ đo áp suất, áp suất nước sẽ tác động lên một thành phần chuyển động của bộ đo, dẫn đến sự thay đổi vị trí của nó.

 Các bộ đo áp suất nước có thể sử dụng các cơ chế khác nhau để đo áp suất, tuy nhiên cơ chế phổ biến nhất là sử dụng bộ chuyển đổi áp suất để chuyển đổi độ chênh lệch áp suất thành tín hiệu điện. Bộ chuyển đổi áp suất bao gồm một bộ cảm biến, nơi áp suất nước được chuyển đổi thành một tín hiệu điện.

 Tín hiệu điện này sau đó được gửi đến một mạch điện tử để tiền xử lý và hiển thị trên màn hình đồng hồ. Màn hình đồng hồ áp suất nước thường hiển thị áp suất bằng đơn vị đo lường phổ biến nhất là đồng hồ thước (psi) hoặc bar.

3.Cấu tạo đồng hồ áp suất nước.

 Đồng hồ áp suất nước nói chung hay đồng hồ đo áp lực nước nói riêng có cấu tạo khá đơn giản. Chúng được cấu thành từ một số bộ phận có thể kể tên như:

-Mặt đồng hồ: được làm từ thủy tinh có cường lực chống vỡ.

-Mặt hiển thị: hiển thị dải đo các số liệu.

-Thân đồng hồ: Vỏ bên ngoài được làm từ thép mạ, thép đồng và cả inox 304.

-Đường ống chứ áp suất: đây là nơi các chất sẽ đi qua và được đo lại.

-Kim đo: hoạt động với sự điều khiển của động cơ bên trong, giúp hiển thị số liệu cách chuẩn xác nhất.

-Bộ chuyển động: hệ thống chính giúp đo được áp suất để trả về kết quả cho kim đo hiển thị.

-Chân đồng hồ: được chế tạo kiểu lắp bằng ren, có thể nó sẽ được lắp gián tiếp hoặc trực tiếp vào đường ống thông qua xypong.

4.Đặc điểm.

 Là thiết bị có khả năng chống ăn mòn hóa học, kháng oxy hóa, hoen gỉ ảnh hưởng phép đo gây sai lệch lớn hoặc tác động tiêu cực đến thành phần của nước, chẳng hạn làm nước uống bị lẫn cặn, nhiễm khuẩn.

-Thường sử dụng dung dịch chống rung kim glixerin bên trong để bảo vệ đồng hồ đo áp suất nước không hư hỏng trong nhiều điều kiện làm việc đặt trên các vị trí có hiện tượng rung động liên tục.

-Hai vật liệu gia công chủ yếu là inox (stainless steel) và đồng (Cu-Alloy).

-Không bị rò rỉ nhờ làm kín bằng mối hàn TIG hoặc các loại ron (O-ring) chuyên dụng.

-Chân kết nối thường có 2 kích thước: 21mm (1/2inch) và 13mm (1/4inch) tiêu chuẩn NPT hoặc BSPT.

-Kiểu lắp thẳng đứng hoặc chân sau lưng phụ thuộc vào thiết kế, bố trí các điểm nối, có hoặc không ống xy phông (syphon) cho từng trường hợp khác nhau.

-Cấp sai số cũng tùy yêu cầu, phổ biến nhất là 1.0 hoặc 1.6 cho 2 loại mặt kính 100mm (4inch) và 63mm (2.5inch). Cũng có loại đồng hồ đo áp suất nước KI2.5 dùng trong phòng thí nghiệm hoặc mục đích đo kiểm tra với yêu cầu khắc khe về độ chính xác.

5.Các Loại Đồng Hồ áp suất nước phổ biến.

 Hiện nay có rất nhiều loại đồng hồ đo áp khác nhau nhưng chỉ 3 loại đồng hồ áp phổ biến nhất hiện nay được nhiều người lựa chọn sử dụng là:

5.1 Đồng hồ áp suất 3 kim:

  • Kim màu đỏ (kim chặn dưới).
  • Kim màu xanh: kim chặn trên.
  • Kim màu đen: là kim để đo áp lực thực tế.

-Loại đồng hồ áp này được dùng nhiều trong các hệ thống vận hành theo khu công nghiệp và các phân xưởng sản xuất.

5.2 Đồng hồ áp suất dạng màng.

-Loại này có thêm lớp màng ngăn cách ở đường ống nhằm lọc sạch các tạp chất tránh làm tắc nghẽn đường ống dẫn.

5.3 Đồng hồ đo áp có dầu.

 -Sản phẩm này phổ biến nhất trong 3 loại và được dùng nhiều trên thị trường. Bên trong có 1 loại dầu (Glyxerin), nó giúp chống rung, chống sốc hiệu quả nên thường được lắp ở những nơi có nguy cơ bị va đập.

5.4 Đồng Hồ đo áp suất Không dầu.

 -Sản phẩm này cũng phổ biến không kém chỉ sau đồng hồ đo áp suất có dầu. Bên trong không dầu (Glyxerin),nhưng vẫn đảm bảo được chống rung, chống sốc hiệu quả.

6. Ứng dụng đồng hồ đo áp suất nước.

 Đồng hồ áp suất nước được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng liên quan đến nước và hệ thống đường ống, bao gồm:

-Hệ thống cấp nước: Đồng hồ áp suất nước được sử dụng để giám sát áp suất nước trong hệ thống cấp nước. Việc giám sát áp suất nước giúp đảm bảo rằng áp suất nước luôn đủ để cung cấp nước đến các địa điểm khác nhau trong hệ thống.

-Hệ thống chữa cháy: Đồng hồ áp suất nước được sử dụng để giám sát áp suất nước trong hệ thống chữa cháy. Việc giám sát áp suất nước giúp đảm bảo rằng hệ thống chữa cháy sẵn sàng hoạt động khi có sự cố xảy ra.

-Các nhà máy và ứng dụng công nghiệp khác: Đồng hồ áp suất nước được sử dụng để giám sát áp suất nước trong các hệ thống công nghiệp khác nhau. Việc giám sát áp suất nước giúp đảm bảo rằng các hệ thống hoạt động hiệu quả và an toàn.

-Hệ thống sưởi ấm: Đồng hồ áp suất nước được sử dụng để giám sát áp suất nước trong hệ thống sưởi ấm. Việc giám sát áp suất nước giúp đảm bảo rằng hệ thống sưởi ấm hoạt động hiệu quả và không gặp sự cố.

-Các ứng dụng nghiên cứu và phát triển: Đồng hồ áp suất nước được sử dụng trong các ứng dụng nghiên cứu và phát triển, như trong các thiết bị thử nghiệm và kiểm tra áp suất.

7. Cách lắp đặt đồng hồ đo áp suất nước.

 Xác định loại đồng hồ áp suất phù hợp với mục đích sử dụng, chú ý kích thước mặt đồng hồ áp, đường kính lắp đặt để chọn lựa.

-Chọn vị trí lắp đặt: Cần chọn vị trí tránh các hiện tượng rung, nhiệt độ và độ ẩm môi trường để kéo dài tuổi thọ cũng như tránh các sai số thiết bị, chọn nơi khô ráo tránh các nguồn nhiệt trực tiếp để lắp đặt.

-Cách gắn thiết bị: Không tác động trực tiếp vào phần đồng hồ để vặt chặn thiết bị đường ống. Cần sử dụng mỏ lết để gắn phần ren vào, ngoài ra còn có thể sử dụng thêm còng đệm để giúp thiết bị được kết nối chặt hơn.

-Bảo vệ đồng hồ: Nếu là môi trường hơi cần lắp đặt thêm một ống siphon chứa nước để gắn giữa thiết bị và đường ống, khi nhiệt độ quá cao có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của thiết bị.

8.Mua đồng hồ áp suất nước ở Eriko.

 Eriko là Công Ty nhập khẩu và phân phối Đồng Hồ Đo Áp Suất với nhiều năm kinh nghiệm chinh chiến trên thị trường. Những sản phẩm của chúng tôi luôn nhận được sự đánh giá cao, xuất hiện trong nhiều dự án, hệ thống lớn và có mặt trong nhiều hệ thống cấp thoát nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống sản xuất thực phẩm, dược phẩm…

► Chế Độ Bảo Hành:

-Thời gian : Bảo Hành 12 tháng theo chính sách nhà sản xuất

► Phương thức vận chuyển:

-Miễn phí vận chuyển trong vòng 20 km nội thành Hà Nội, hỗ trợ giao hàng toàn quốc.

► Ưu đãi:

-Công ty sẽ ưu đãi chiết khấu trên giá bán cho các cửa hàng, đại lý và đối tác lấy số lượng nhiều.

+ Liên Hệ Đặt Hàng.

  1. Qúy khách Hàng chuyển khoản vào tk cty, công ty sẽ giao hàng tận nơi cho quý khách hàng.
  2. Qúy Khách Hàng đến tận văn phòng cty lấy hàng.

Mọi chi tiết thắc mắc về sản phẩm hoặc tư vấn báo giá vui lòng liên hệ tới:


CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN LẠNH ERIKO

HOTLINE GÓP Ý, KHIẾU NẠI:  0988628586

Email: erikovn.sg@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

gọi ngay Tìm đường
gọi ngay Gọi ngay
zalo Zalo
chat fb Chat FB
gọi ngay Nhắn tin SMS