Thiết Bị Đo Áp Suất

Áp suất là một đại lượng vật lý, được định nghĩa là lực trên một đơn vị diện tích tác dụng theo chiều vuông góc với bề mặt của vật thể. Hay hiểu một cách đơn giản thì áp suất là độ lớn của áp lực, được tính trên một đơn vị diện tích bị ép.

Đồng hồ đo áp suất.

– Có tên tiếng anh là Pressure Gauge hay còn gọi là đồng hồ đo áp lực, áp kế. Là một thiết bị là thiết bị cơ học được thiết kế để đo áp suất nội tại hoặc chân không của hệ thống chất lỏng, khí. Chúng được lắp đặt trên đường ống để theo dõi áp lực của lưu chất. Từ đó giúp kiểm soát được hệ thống có đang làm việc ổn định hay không và phát hiện kịp thời các sự cố gây tăng áp. Thiết bị giúp như một chuông cảnh báo giúp bảo đảm an toàn cho toàn bộ hệ thống.

+, Cấu tạo.

– Một chiếc đồng hồ đo áp suất sẽ có cấu tạo cơ bản gồm các bộ phận sau:

– Bộ phận kết nối giữa đồng hồ áp suất với vị trí cần đo.

– Bộ truyền động có thể làm cho ống bourdon thành chuyển động quay kim đồng hồ.

– Lớp kính quan sát

– Mặt hiển thị giá trị đo

– Kim đồng hồ

– Vỏ đồng hộ để bảo vệ bộ phận bên trong đồng hồ

+, Nguyên lí hoạt động.

– Thiết bị này hoạt động dựa trên nguyên lí giãn nở của ống bourdon.

– Áp suất đi vào phần chân kết nối sẽ đi vào ống bourdon và ống này sẽ giãn nở do tác động của áp suất. Việc giãn nở này sẽ làm bộ phận truyền động di chuyển kim trên mặt đồng hồ.

+, Ứng dụng.

– Thiết bị này được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp để đo lường sự thay đổi của áp suát trong môi trường xung quanh nhờ đó mà áp suất sẽ được kiểm soát dễ dàng hơn.

>>>>>  Tổng Kho Đồng Hồ Đo Áp Suất tại Eriko  <<<<<

– Là thiết bị điện tử chuyển đổi tín hiệu áp suất sang tín hiệu điện. Thiết bị thường được dùng để đo áp suất hoặc dùng trong các ứng dụng có liên quan đến áp suất. Tín hiệu sáp suất ở ngõ ra là 4-20mA nên phải thông qua bộ hiển thị hoặc lập trình PLC thì mới đọc được kết quả đo.

+, Cấu tạo.

-Thiết bị này gồm 2 bộ phận chính là :

-Cảm biến: có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ áp suất và truyền tín hiệu về khối xử lí. Tuỳ vào loại cảm biến mà nó chuyển từ tín hiệu cơ của áp suất sang dạng tín hiệu điện trở, điện dung,.. về khối xử lí.

-Khối xử lí: nhận tín hiệu từ khối cảm biến thực hiện các xử lí để chuyển đổi tín hiệu sang dạng tín hiệu tiêu chuẩn trong lĩnh vực đo áp suất như tín hiệu ngõ ra điện áp 4-20mA.

+, Nguyên lí hoạt động.

-Thiết bị này hoạt động dựa trên nguyên lí sử dụng lực căng bề mặt.

-Cảm biến có 1 màng bằng sứ bên trong và khi áp lực tác động lên bề mặt của màng sẽ làm thay đổi màng cảm biến.

-Bộ xử lí sẽ tính ra giá trị áp suất dựa vào độ biến dạng của màng và cho ra tín hiệu 4-20mA.

-Sử dụng nguyên lý lực căng của bề mặt. Cảm biến áp suất có 1 màng bằng sứ bên trong. Khi áp lực tác động lên bề mặt của màng sẽ làm thay đổi bề mặt màng cảm biến.

+, Ứng dụng.

– Thiết bị được dùng để đo trong hệ thống lò hơi và đo trực tiếp trên lò hơi.

– Đo áp suất ở các máy nén khí để giới hạn áp suất đầu ra, tránh trường hợp hư hỏng, cháy nổ.

– Đo áp suất ở các trạm bơm nước để giám sát áp suất hoặc biến tần để điều khiển bơm nước

– Để điều áp hoặc điều khiển áp suất sau van điều khiển.

– Giám sát áp suất trên các ben thuỷ lực trên xe cẩu.

Các đơn vị đo áp suất được sử dụng.

– Đơn vị đo áp suất bao gồm 2 thành tố: Đơn vị của lực và đơn vị của diện tích.

– Vì Pa có giá trị nhỏ nên nhiều khu vực trên thế giới đã chọn dùng đơn vị khác là Bar. Tùy khu vực mà áp suất có đơn vị đo khác nhau, ví dụ như:

+ Các nước Châu Âu sử dụng Bar, châu Á dùng Pa, châu Mỹ lại dùng PSI,…

+ Đơn vị đo áp suất tiêu chuẩn ở Anh là pound mỗi inch vuông (PSI).

+ Hệ thống MKS dùng đơn vị đo là kilôgam trên mét vuông (kg/m2).

+ Hệ thống SI sử dụng đơn vị đo tiêu chuẩn là Newton trên mét vuông (N/m2) hay Pascal (Pa).

Lưu ý khi lựa chọn thiết bị đo áp suất.

+, Thang Đo.

– Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu khi lựa chọn. Vì đồng hồ có 2 thang đo âm (-) và dương (+) khác nhau. Nên khi chọn mua, ta phải xác định đúng thang đo của đồng hồ và mức áp suất tối đa mà mình cần đo là bao nhiêu. Điều này sẽ đảm bảo đồng hồ của bạn luôn hoạt động ổn định, tăng độ chính xác.

– Lưu ý là tránh chọn thang đo quá gần so với áp suất cần đo vì sẽ dễ làm giảm tuổi thọ của đồng hồ.

+, Đơn vị đo áp suất:

– Hiện nay trên thị trường, có rất nhiều loại đồng hồ với các đơn vị đo áp suất khác nhau. Nhưng gom chung lại, ta sẽ có 1 vài các đơn vị chuẩn sau:

– Đơn vị đo áp suất là bar, mbar đối với loại đồng hồ sản xuất ở Châu Âu/G7.

– Đơn vị đo áp suất là Pa, KPa, MPa… đối với loại đồng hồ sản xuất ở Châu Á.

– Còn đối với nước Mỹ, đơn vị thường dùng là Psi.

+, Môi trường đo:

– Loại đồng hồ thông thường sẽ hoạt động tốt nhất ở môi trường đo áp suất nước hoặc khí. Còn đối với các môi trường đặc biệt như đo áp suất nước thải, dược phẩm, thực phẩm… ta phải dùng loại đồng hồ áp suất dạng màng.

– Còn nếu dùng đồng hồ áp suất như 1 loại công tắc áp suất, ta phải dùng loại đồng hồ áp suất 3 kim hay còn gọi là đồng hồ áp suất có tiếp điểm điện.

>>>>  Xem thêm Đồng hồ chênh áp  <<<<

Nhà cung cấp Thiết Bị Đo Áp Suất.

– Tổng Kho Thiết Bị Đo Áp Suất Tại Cơ Điện Lạnh Eriko.

 – Hàng nhập khẩu, đầy đủ giấy tờ CO,CQ,Bill… được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại được kiểm tra nghiêm ngặt.

– Cam kết giá tốt, bình ổn trên thị trường.

– Sản phẩm được nhập khẩu chính hãng đến tay người tiêu dùng.

– Được đổi tra sản phẩm lỗi 1 đổi 1(7 ngày) nếu lỗi do nhà sản xuất.

– Miễn phí nội thành Hà Nội, hỗ trợ giao hàng toàn quốc.

– Tư vấn 24/24h, Hỗ trợ lắp đặt tại chân công trình.

 

CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN LẠNH ERIKO

Địa chỉ: Số 37-BT4-KĐT Mới Cầu Bươu-Xã Tân Triều-Huyện Thanh Trì-TP Hà nội.

Tel:   0965535848   | MST:  | Email: erikovn.sg@gmail.com

VP – Kho Hàng TP HCM: B22/2 đường Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP HCM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Gọi ngay
Chat With Me on Zalo