Cảm biến chênh áp là một trong các cảm biến dùng để đo áp suất đặc biệt nhất vì thiết bị này có thể đo được thông số áp suất ở hai khu vực khác nhau để đánh giá và so sánh về độ chênh lệch áp suất. Nhờ nó mà chúng ta có thể tính toán được tương đối về độ sâu của mực nước, độ cao của chất lỏng, áp suất của quạt hút hay lưu lượng gió của khu vực này với khu vực khác.
Tóm Tắt Nội Dung Chính
Ứng dụng cảm biến chênh áp.
Chênh áp cầu thang.
Hình ảnh cảm biến cầu thang.
- Cảm biến cầu thang dùng để đo mức độ chênh áp giữa áp suất hành lang và áp suất tại cầu thang thoát hiểm hay còn gọi cách khác đó là cảm biến chênh áp gió.
- Được ứng dụng nhiều và phổ biến trong hoạt động giám sát trạng thái về chênh lệch áp suất, chênh lệch áp suất cầu thang hay điều khiển phòng sạch,… trong những hệ thống quạt thông gió của hệ thống điều hòa không khí bao gồm AHU, PAU.
- Giám sát về thực trạng chênh lệch áp suất, giúp cho không khí lưu thông được theo những điều chỉnh, yêu cầu và chức năng của hệ thống. Hơn nữa, cảm biến chênh áp cầu thang còn mang chức năng quan trọng đó là cảnh báo khi có sự thay đổi áp suất không khí mỗi khi xảy ra sự cố về khói cháy nhằm khắc phục được sự cố sớm nhất.
- Hoạt động hiệu quả thì cần phải có quạt tăng áp cầu thang. Tác dụng của nó chính là đẩy khói ra khỏi những lối thoát hiểm của cả tòa nhà. Vì vậy ta phải tạo ra áp suất nhân tạo trong cầu thang để không cho phép khói có thể xâm nhập.
Cảm biến áp suất nước.
Cảm biến áp suất nước.
- Là một thiết bị cảm biến có chức năng là giám sát chênh lệch áp suất ở bên trong đường ống nước lạnh của chiller hay lĩnh vực công nghệ đo lường vệ sinh.
- Đo chênh lệch áp suất khi chuyển đổi tín hiệu chênh lệch áp suất nước thành những tín hiệu 0-10V hoặc là 4-20mA điện.
- Mục đích của sử dụng cảm biến là để giám sát chênh lệch áp suất nước với các khoảng áp suất chênh lệch làm việc (0…2bar hoặc 0…4bar hoặc 0…6bar, 0…10bar…).
Đo chênh lệch áp suất nước dùng để đo mực nước lò hơi .
- Đặc điểm nổi bật của lò hơi đó là nhiệt độ cao với áp suất cao cho nên những cảm biến thông thường không thể dùng để đo được nên người ta bắt buộc phải tìm một phương pháp khác để xác định mực nước trong lò hơi. Cách để đo mực nước lò hơi chuẩn xác nhất đó chính là sử dụng cảm biến đo chênh áp.
- Cảm biến áp suất nước sẽ xác định mức hơi nước tạo ra bên trên và mực nước đã có ở bên dưới của lò hơi, sau đó so sánh chênh lệch áp suất để biết được lượng nước thực tế còn lại trong lò hơi đang là bao nhiêu. Tuỳ theo các cách lắp đặt khác nhau sẽ có cách tính và phương pháp hiệu chuẩn khác nhau sao cho nhận được kết quả chính xác.
Nguyên lý hoạt động.
Bên trong cảm biến chính là một lớp màng chứa các điện cực bên trong . Khi lớp màng này biến dạng sẽ dẩn đến sự thay đổi của điện áp của các điện cực này .
Nguyên lý hoạt động cảm biến áp suất.
- Lớp màng nằm tại vị trí giữa so với hai ngõ vào của cảm biến .Khi có sự tác động thì lớp màng sẽ dịch chuyển qua trái hoặc phải tuỳ theo áp lực đưa vào tương ứng với sự chênh áp Dương hoặc chênh áp Âm . Giá trị chênh áp Âm hay Dương biểu thị sự chênh lệch áp suất giữa hai đầu vào Áp cao và Áp Thấp , giá trị này sẽ được chuyển đổi thành đòng điện 4-20mA tuỳ theo cách chúng ta cài đặt trên cảm biến .
Tiêu chuẩn chọn cảm biến chênh áp.
Máy cảm biến áp suất được đo cho chất gì trong khu vực đó, nó có thể là rắn, lỏng, khí,…
- Dãy đo áp suất : mbar, bar, mH2O
- Tín hiệu ngõ ra là 4 – 20mA / HART
- Độ sai số mà máy tối đa đạt tới
- Mức rangdown: 100:1/200:1
- Khấu hao tài sản qua mỗi năm là bao nhiêu
- Tiểu chuẩn chống cháy, nổ ATEX, SIL2/3,…
Phân loại.
- Cảm biến điện dung (Capacitive Differential Pressure Sensor): Sử dụng sự thay đổi điện dung giữa hai bản cực khi màng ngăn di chuyển do chênh áp.
- Cảm biến điện trở (Piezoresistive Differential Pressure Sensor): Sử dụng sự thay đổi điện trở của vật liệu bán dẫn khi chịu lực do chênh áp.
- Cảm biến chênh áp cơ học (Mechanical Differential Pressure Sensor): Sử dụng các cơ cấu cơ khí (ví dụ: lò xo, đòn bẩy) để đo lực do chênh áp.
- Theo dải đo: (Ví dụ: từ vài Pa đến hàng trăm kPa)
- Theo tín hiệu đầu ra: (Ví dụ: 4-20mA, 0-10V, Modbus RTU, HART)
- Theo vật liệu: (Ví dụ: thép không gỉ, hợp kim niken)
- Theo ứng dụng: (Ví dụ: cảm biến chênh áp cho HVAC, cảm biến chênh áp cho đo lưu lượng).
Lưu ý khi lựa chọn.
- Dải đo: Chọn cảm biến có dải đo phù hợp với dải chênh áp dự kiến trong ứng dụng.
- Độ chính xác: Chọn cảm biến có độ chính xác phù hợp với yêu cầu của ứng dụng.
- Tín hiệu đầu ra: Chọn cảm biến có tín hiệu đầu ra tương thích với hệ thống điều khiển.
- Môi trường làm việc: Xem xét nhiệt độ, độ ẩm, hóa chất, rung động và các yếu tố môi trường khác.
- Vật liệu: Chọn vật liệu tương thích với chất lỏng hoặc khí được đo.
- Kiểu kết nối: Chọn kiểu kết nối phù hợp với hệ thống đường ống.
- Thời gian đáp ứng: Chọn cảm biến có thời gian đáp ứng phù hợp với tốc độ thay đổi áp suất trong ứng dụng.
- Chứng nhận và tiêu chuẩn: Kiểm tra xem cảm biến có đáp ứng các tiêu chuẩn và chứng nhận cần thiết cho ứng dụng hay không.
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và báo giá cảm biến áp suất chính hãng:
CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN LẠNH ERIKO
Địa chỉ: Số 37-BT4-KĐT Mới Cầu Bươu-Xã Tân Triều-Huyện Thanh Trì-TP Hà nội.
Tel: 0984666480 | MST: 0106240019 | Email: erikovn.sg@gmail.com
VP – Kho Hàng TP HCM: B22/2 đường Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP HCM







